Home / TIN TỨC / KẾ TOÁN / Một số điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính, Áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.

Một số điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính, Áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.

Một số điểm mới Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành cùng ngày phát hành.
Áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025.
Cụ thể như sau:
(1) Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ
Tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, bất khả kháng không được bồi thường (điểm b7):
– Biên bản kiểm kê tài sản/hàng hóa tổn thất (xác định giá trị, nguyên nhân, trách nhiệm, thu hồi được), Bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa tổn thất, Hồ sơ bồi thường bảo hiểm (nếu có), Hồ sơ trách nhiệm bồi thường (nếu có).
– Đối với chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, hàng hết hạn sử dụng, hàng không còn giá trị sử dụng, hồ sơ gồm: Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện; biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nêu trên do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm; quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc tiêu hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện; quyết định xử lý của Hội đồng xử lý;

– Đối với chi phí hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng, hồ sơ gồm: Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy tài sản; biên bản kiểm kê giá trị tài sản do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị, phương án xử lý tài sản do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm; quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc hủy tài sản; quyết định xử lý của Hội đồng xử lý;

Một số khoản chi khác (điểm c khoản 1 Điều 9):
– Mua nông lâm thủy sản, thủ công, phế liệu, hàng hóa của cá nhân/hộ kinh doanh dưới ngưỡng GTGT:
+ Chứng từ chi trả + bảng kê thu mua (Mẫu 02/TNDN).
– Người lao động mua hộ giá trị từ 5 triệu trở lên:
+ Hóa đơn + quy chế ủy quyền + chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của NLĐ và DN hoàn lại.
– Mua hàng có giá trị 5 triệu chưa thanh toán: Có hợp đồng, biên bản bàn giao, sau đó phải thanh toán không dùng tiền mặt.
– Thuê tài sản cá nhân: Hợp đồng thuê + chứng từ trả tiền (có thể tính cả thuế nộp thay nếu thỏa thuận).
Lưu ý chung:
– Tất cả khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ (bản chính/bản sao chứng thực/bản sao đóng dấu DN/chứng từ điện tử).
– Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ để phục vụ thanh tra, kiểm tra
(2) Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được quy định tại Điều 4 Thông tư 20/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
– Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
– Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện và kết luận doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện để áp dụng miễn thuế, giảm thuế, ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan có thẩm quyền xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt về thuế theo quy định của pháp luật.
(3) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp được quy định tại Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC và một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
(4) Thuế suất thuế TNDN 2026
Thuế suất thuế TNDN 2026 được quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
– Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết.
(5) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại Thông tư này áp dụng từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (15/12/2025).
(6) Thông tư này thay thế:
a) Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
b) Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.